Mã đăng ký – cấp 4

Sản xuất hóa chất cơ bản

Mã ngành cấp 4 — cấp thường dùng khi đăng ký ngành nghề kinh doanh.

Nhóm này gồm: Sản xuất hóa chất sử dụng các quy trình cơ bản, như: phản ứng chưng cất và nhiệt cracking. Sản lượng của các quy trình này thường được tạo ra bởi các nguyên tố hóa học khác nhau hoặc bởi các hợp chất hóa học được xác định rõ tính chất hóa học riêng biệt.

Mã ngành chi tiết (cấp 5) — 5 mã

  • 20111 Sản xuất khí công nghiệp

    Nhóm này gồm:

    - Sản xuất khí y học và công nghiệp vô cơ dạng lỏng hoặc nén:

    + Khí cơ bản,

    + Không khí nén hoặc lỏng,

    + Khí làm lạnh,

    + Khí công nghiệp hỗn hợp,

    + Khí trơ như các bon đi ôxít,

    + Khí phân lập.

  • 20112 Sản xuất chất nhuộm và chất màu

    Nhóm này bao gồm: Sản xuất thuốc nhuộm, chất nhuộm từ bất kì nguồn nào dưới dạng cơ bản hoặc cô đặc.

    Nhóm này cũng gồm: Sản xuất các sản phẩm cùng loại sử dụng như chất làm sáng huỳnh quang.

  • 20113 Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản khác

    Nhóm này bao gồm:

    - Sản xuất các nguyên tố hóa học;

    - Sản xuất axít vô cơ trừ axít nitơríc;

    - Sản xuất chất kiềm, dung dịch kiềm và các chất bazơ vô cơ khác trừ amoniac;

    - Sản xuất nước chưng cất;

    - Sản xuất các hợp chất vô cơ khác.

    Nhóm này cũng gồm:

    - Làm giàu quặng Uranium và Thorium;

    - Sản xuất liti hydroxit;

  • 20114 Sản xuất hóa chất hữu cơ cơ bản khác

    Nhóm này bao gồm:

    - Axylic hidrocacbon, bão hòa hoặc chưa bão hòa;

    - Xylic hidrocacbon, bão hòa hoặc chưa bão hòa;

    - Rượu axylic và xylic;

    - Rượu etylic, trừ nhiên liệu sinh học ethanol;

    - Axit cacbonxylic đơn hoặc đa phân tử, bao gồm axit axetic;

    - Các hợp chất chứa oxy khác bao gồm andehyt, xeton, quặng quino và hợp chất ôxi đa chức hoặc lưỡng chức;

    - Glyxerin tổng hợp;

    - Hợp chất hữu cơ chứa ni tơ, bao gồm amin;

    - Sự lên men đường, ngũ cốc hoặc những thứ tương tự để sản xuất ra rượu cồn và este;

    - Các hợp chất hữu cơ khác.

  • 20119 Sản xuất hóa chất cơ bản khác

    Nhóm này bao gồm:

    - Nung quặng pirít sắt;

    - Lưu huỳnh các loại, trừ lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa và lưu huỳnh dạng keo;

    - Sản xuất khí metan không dùng để cung cấp nhiên liệu khí thông qua mạng lưới cung cấp cố định;

    - Sản xuất than củi từ các loại cây, gỗ (trừ hoạt động đốt than thủ công trong rừng);

    - Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao và các sản phẩm tương tự.

    - Chưng cất nhựa than đá.

    Loại trừ:

    - Chiết xuất etan, metan, butan, propan được phân vào nhóm 06200 (Khai thác khí đốt tự nhiên);

    - Khai thác khí tự nhiên, chủ yếu là khí metan được phân vào nhóm 06200 (Khai thác khí đốt tự nhiên);

    - Sản xuất khí metan để cung cấp nhiên liệu khí thông qua mạng lưới cung cấp cố định được phân vào nhóm 3520 (Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống);

    - Hóa lỏng và tái hóa khí tự nhiên nhằm mục đích vận chuyển, được thực hiện tại khu vực mỏ được phân vào nhóm 09100 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên);

    - Sản xuất ga nhiên liệu như etan, butan hoặc propan trong nhà máy lọc dầu mỏ được phân vào nhóm 19200 (Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất sản phẩm nhiên liệu hóa thạch);

    - Sản xuất phân đạm và hợp chất ni tơ được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ);

    - Sản xuất amoni được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ);

    - Sản xuất amoni clorua được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ);

    - Sản xuất ni tơ và kali nitơrát được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ);

    - Sản xuất amoni cacbonat được phân vào nhóm 20120 (Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ);

    - Sản xuất nhựa nguyên sinh được phân vào nhóm 2013 (Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh);

    - Sản xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh được phân vào nhóm 2013 (Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh);

    - Sản xuất thuốc nhuộm được phân vào nhóm 2022 (Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; sản xuất mực in và ma tít);

    - Sản xuất glyxerin thô được phân vào nhóm 2023 (Sản xuất mỹ phẩm, nước hoa, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh);

    - Sản xuất tinh dầu tự nhiên được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu);

    - Sản xuất nước chưng cất được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu);

    - Sản xuất nhiên liệu sinh học lỏng, ví dụ như nhiên liệu sinh học ethanol được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu);

    - Sản xuất ethanol từ sinh khối được phân vào nhóm 20290 (Sản xuất sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đâu);

    - Sản xuất salixilic và ô-axít axetyl salicilic được phân vào nhóm 2100 (Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu).

Nguồn: Phụ lục I & II, Quyết định 36/2025/QĐ-TTg (hiệu lực 15/11/2025, thay thế QĐ 27/2018). cập nhật theo QĐ 36/2025

← Về trang tra cứu mã ngành

Cần tư vấn chọn mã ngành khi thành lập doanh nghiệp?

StartupLand tư vấn chọn đúng ngành nghề và lo trọn thủ tục đăng ký. Để lại thông tin để được tư vấn miễn phí.