Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có tên tiếng Anh là Personal Income Tax – PIT. Loại thuế này ảnh hưởng đến chi phí của doanh nghiệp và tác động mạnh lên thu nhập của người lao động. Vậy thuế thu nhập cá nhân là gì? Đối tượng chịu thuế là ai? Căn cứ tính thuế PIT như thế nào? Cách thức kê khai và nộp thuế PIT ra sao? Hãy cùng tìm hiểu nhé!

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN – PIT

Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế thu trực tiếp dựa trên thu nhập phát sinh của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định.

Cũng như thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế, nghĩa là tại thời điểm đánh thuế, người chịu thuế khó có thể chuyển nghĩa vụ nộp thuế của mình sang đối tượng khác.

Thuế thu nhập cá nhân – Tại sao quan trọng và cần phải quan tâm?

Đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân

Là các cá nhân có thu nhập chịu thuế PIT theo quy định từ những khoản thu nhập sau:

  • Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
  • Tiền lương, tiền công
  • Đầu tư, chuyển nhượng vốn
  • Chuyển nhượng bất động sản
  • Trúng thưởng
  • Bản quyền
  • Nhượng quyền thương mại
  • Thừa kế
  • Nhận quà tặng

Đối tượng nộp thuế TNCN

Gồm:

  • Cá nhân cư trú phát sinh thu nhập chịu thuế trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả những khoản thu nhập này.
  • Cá nhân không cư trú nhưng có phát sinh thu nhập chịu thuế trong lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nơi nhận những khoản thu nhập này.

Trong đó:

Người nước ngoài khi sinh sống và làm việc tại Việt Nam được gọi là cá nhân cư trú khi đáp ứng một trong những điều kiện sau:

  • Trong một năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, phải hiện diện từ 183 ngày trở lên, trong đó, ngày đến và đi được tính là 01 ngày.
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (bao gồm nơi ở đăng ký thường trú/ tạm trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế).
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế hiện diện tại Việt Nam ít hơn 183 ngày trong năm tính thuế và không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào.

CĂN CỨ TÍNH THUẾ PIT

THUẾ PHẢI NỘP=THU NHẬP TÍNH THUẾxTHUẾ SUẤT THUẾ TNCN

Thu nhập tính thuế và thuế suất cho từng loại thu nhập:

Loại thu nhậpThuế suất
Cá nhân cư trúCá nhân không cư trú


Tiền lương, tiền công
– Hợp đồng lao động dưới 03 tháng: 10%
– Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: theo biểu thuế lũy tiến từng phần


20%
Kinh doanh (nếu thu nhập hàng năm vượt quá 100 triệu đồng)Từ 0,5% – 5% tùy thuộc vào từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh– Thương mại: 1%
– Dịch vụ: 5%
– Hoạt động kinh doanh khác: 2%
Đầu tư vốn5%5%
Chuyển nhượng phần vốn góp20% trên lợi nhuận ròng0,1% trên giá trị chuyển nhượng
Chuyển nhượng chứng khoán0,1% trên giá trị chuyển nhượng0,1% trên giá trị chuyển nhượng
Chuyển nhượng bất động sản2% trên giá trị chuyển nhượng2% trên giá trị chuyển nhượng
Bản quyền, chuyển giao công nghệ5% cho phần thu nhập vượt mức 10 triệu đồng/hợp đồng5% cho phần thu nhập vượt mức 10 triệu đồng/hợp đồng
Thắng cược hoặc giải thưởng, thừa kế, quà tặng10% cho phần thu nhập vượt mức 10 triệu đồng/ lần trúng thưởng10% cho phần thu nhập vượt mức 10 triệu đồng/lần trúng thưởng

Biểu thuế lũy tiến từng phần:

Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)Thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)Thuế suất (%)Số thuế phải nộp (triệu đồng)
0 – 50 – 605%TNTT x 5%
5 – 1060 – 12010%TNTT x 10% – 0.25
10 – 18120 – 21615%TNTT x 15% – 0.75
18 – 32216 – 38420%TNTT x 20% – 1.65
32 – 52384 – 62425%TNTT x 25% – 3.25
52 – 80624 – 96030%TNTT x 30% – 5.85
>80>96035%TNTT x 35% – 9.85

CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ GIA CẢNH KHI TÍNH THUẾ TNCN

  • Người nộp thuế: 11 triệu đồng/ tháng (từ ngày 01/07/2020)
  • Giảm trừ cho người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng/người (từ ngày 01/07/2020)
Kê khai thuế thu nhập cá nhân và những điều cần biết

KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ PIT

Để có thể tiến hành kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân, người lao động cần có mã số thuế. Người lao động sẽ cung cấp thông tin cần thiết cho người sử dụng lao động và đơn vị này có trách nhiệm nộp hồ sơ đăng ký cho cơ quan thuế quản lý.

Mỗi một cá nhân khi đăng ký thành công sẽ có một mã số thuế duy nhất và sử dụng trong suốt cuộc đời của họ.

Người lao động có thể tra cứu mã số thuế của mình bằng cách truy cập vào trang tra cứu của tổng cục thuế.

Kê khai thuế thu nhập cá nhân

Đối với cá nhân

Cá nhân có trách nhiệm kê khai thuế hoặc ủy quyền cho đơn vị sử dụng lao động:

  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công: theo tháng hoặc theo quý
  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh: theo quý, theo năm hoặc từng lần phát sinh
  • Thu nhập khác: theo từng lần phát sinh

Đối với tổ chức trả thu nhập

Kể từ tháng đầu tiên khi phát sinh khấu trừ thuế TNCN, doanh nghiệp tự xác định hình thức kê khai theo tháng hoặc theo quý và hình thức này sẽ được áp dụng cho cả năm.

Trong trường hợp không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không phải kê khai thuế.

Nếu có phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế TNCN từ 50 triệu đồng trở lên thì khai thuế theo tháng, trừ trường hợp cá nhân, tổ chức trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.

Thời hạn kê khai và tạm nộp thuế TNCN

Mời bạn đọc xem chi tiếp tại bài viết: Tổng quan về Thuế – những điều cơ bản doanh nghiệp cần biết

Dựa trên số tiền thuế tạm nộp và tổng nghĩa vụ thuế phải nộp tại thời điểm cuối năm, nếu tổng số tiền thuế tạm nộp ít hơn, cá nhân hoặc doanh nghiệp phải nộp số thuế còn thiếu. Nếu tổng số tiền thuế tạm nộp nhiều hơn, tiền nộp thừa sẽ được hoàn đối với cá nhân đã có mã số thuế.

Hi vọng bài viết trên đã mang lại cho doanh nghiệp và người lao động những kiến thức bổ ích cần nắm về thuế thu nhập cá nhân. Để biết thêm chi tiết về kế toán thuế, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TNCN, đừng ngần ngại liên hệ với STARTUPLAND nhé!

Đăng bình luận:

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.