Mới đây, nhà nước vừa ban hành Luật doanh nghiệp 2020, có hiệu lực từ ngày 1/1/2021, việc thành lập doanh nghiệp sẽ có những thay đổi nhất định. Hãy cùng STARTUPLAND tìm hiểu và cập nhật những điểm nổi bật này nhé!

Những quy định mới về thành lập doanh nghiệp kể từ 01/01/2021

Bỏ quy định về thông báo mẫu dấu doanh nghiệp trước khi sử dụng khi thành lập doanh nghiệp

Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về con dấu của doanh nghiệp như sau:

– Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

– Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.

– Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

Theo Luật doanh nghiệp 2014, trước khi sử dụng, doanh nghiệp phải thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Do đó, doanh nghiệp không cần đăng ký mẫu dấu doanh nghiệp trước khi sử dụng kể từ ngày 01/02/2021 khi thành lập doanh nghiệp mà vẫn được phép sử dụng trong các giao dịch.

Bổ sung thêm đối tượng không được thành lập doanh nghiệp

So với Luật Doanh nghiệp 2014 thì Luật Doanh nghiệp 2020 đã bổ sung thêm nhiều đối tượng không được phép thành lập, quản lý doanh nghiệp, gồm:

– Công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam (trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp);

– Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

– Người đang bị tạm giam;

– Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định củaBộ luật hình sự.

Quy định mới về tên của địa điểm kinh doanh

Theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020, nếu doanh nghiệp thành lập địa điểm kinh doanh thì thì tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Địa điểm kinh doanh”.

 Hiện tại Luật doanh nghiệp năm 2014 không có quy định về vấn đề nà.

Quy định về định giá tài sản góp vốn

So với Luật doanh nghiệp 2014 thì Luật doanh nghiệp năm 2020 đã quy định chặt chẽ hơn về tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp, cụ thể,

– Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam

Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá.

Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận;

Quy định mới về tài sản góp vốn doanh nghiệp

Quy định về thời hạn góp vốn thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

– Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.

– Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định (hiện hành là 60 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp).

Quy định về việc doanh nghiệp tư nhân được trực tiếp chuyển đổi thành công ty cổ phần

Theo quy định tại Điều 196 Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp tư nhân muốn chuyển đổi sang công ty cổ phần thì không được chuyển đổi trực tiếp, mà bắt buộc phải thực hiện chuyển đổi sang công ty trách nhiệm hữu hạn trước, sau đó mới thực hiện chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn sang công ty cổ phần.

Tuy nhiên, luật doanh nghiệp năm 2020 cho phép doanh nghiệp tư nhân được trực tiếp chuyển đổi thành công ty cổ phần nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

 Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện sau đây:

+ Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

+ Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

+ Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

+ Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Trên đây là những điểm mới nổi bật về thành lập doanh nghiệp năm 2021 mà doanh nghiệp cần cập nhật. Đừng ngần ngại liên hệ ngay STARTUPLAND để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất về các thủ tục đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp.

Đăng bình luận:

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.