Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (“GCNĐKDN”) có lẽ là khái niệm không còn xa lạ đối với doanh nghiệp nói chung và các chủ thể trước khi thành lập doanh nghiệp nói riêng. Đây là giấy tờ pháp lý quan trọng của một doanh nghiệp và theo suốt quá trình doanh nghiệp hoạt động. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nẵm rõ những giá trị pháp lý đối với loại giấy tờ này. Hôm nay, hãy cùng STARTUPLAND tìm hiểu về vấn đề này nhé!

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì?

Theo quy định tại Khoản 15, Điều 4, Luật doanh nghiệp 2020, quy định:  

“Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp”

Như vậy, GCNĐKDN là loại giấy tờ pháp lý có giá trị vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp, thể hiện rõ các thông tin của doanh nghiệp khi đăng ký thành lập. Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp GCNĐKDN, có thể độc lập nhân danh mình tham gia các hoạt động kinh tế nhằm mục đích thương mại.

Những vấn đề pháp lý về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Khi nào được cấp GCNĐKDN?

Doanh nghiệp được cấp GCNĐKDN lần đầu khi nộp hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ thành lập tùy theo loại hình doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP.

Những lưu ý về nội dung hồ sơ thành lập doanh nghiệp:

  • Doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm;
  • Tên doanh nghiệp không trùng hoặc gây nhầm lẫn;
  • Có địa chỉ trụ sở chính, minh bạch;
  • Đảm bảo các điều kiện về vốn pháp định và giấy phép kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện
  • Người đại diện pháp luật phải là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và đảm bảo các quy định liên quan theo luật định.

Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Tùy từng loại hình mà GCNĐKDN có những nội dung khác nhau, tuy nhiên, nhìn chung GCNĐKDN bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Mã số doanh nghiệp: là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.
  • Tên doanh nghiệp, bao gồm tên tiếng việt, tên tiếng anh và tên viết tắt (nếu có);
  • Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; Email; SĐT;
  • Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân;
  • Thông tin người đại diện theo pháp luật;
  • Các thông tin liên quan khác tùy theo từng loại hình doanh nghiệp.

Dưới đây là ví dụ mô tả về GCNĐKDN đối với loại hình công ty cổ phần

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần

Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Thay đổi GCNĐKDN trong các trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp bị mất, rách, hư hỏng. Trường hợp này doanh nghiệp được cấp lại bản mới GCNĐKDN giống như GCNĐKDN cũ.
  • Doanh nghiệp cần hiệu đính thông tin trên GCNĐKDN khi phát hiện nội dung trên GCNĐKDN không chính xác với thông tin trên hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp là chỉnh sửa những thông tin sai sót trên GCNĐKDN, tức là sau khi đã hoàn thành xong thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Việc sai sót thông tin khi đăng ký doanh nghiệp là không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, không phải cứ sai sót là thực hiện thủ tục chỉnh sửa, bổ sung thông tin. Doanh nghiệp nên hiểu rõ về thủ tục hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp để biết nên áp dụng trong trường hợp nào.
  • Khi có sự thay đổi về nội dung của GCNĐKDN như đã đề cập bên trên, bao gồm: thay đổi tên doanh nghiệp, thay đổi địa chỉ trụ sở công ty, tăng/giảm vốn điều lệ, thay đổi thông tin người đại diện pháp luật, thay đổi thành viên hoặc tỷ lệ góp vốn của các thành viên sáng lập (đối với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp…

Khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần làm hồ sơ điều chỉnh nộp lên Phòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp đặt địa chỉ trụ sở chính trong vòng 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch đầu tư sẽ cấp lại GCNĐKDN cho doanh nghiệp.

Lưu ý: Lúc này GCNĐKDN sẽ có thêm thông tin Thay đổi lần thứ…, ngày… tháng… năm …

Các vấn đề hay đổi nội dung đăng ký, Thu hồi GCN ĐKDN

Thu hồi GCN ĐKDN

GCNĐKDN sẽ bị thu hồi nếu doanh nghiệp vi phạm các điều sau đây:

Doanh nghiệp kê khai thông tin sai sự thật, không đúng theo quy định của luật;

Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp 2020 đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;

Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.    

Trên đây là các thông tin pháp lý xoay quanh các vấn đề về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp đã, đang và sẽ thành lập doanh nghiệp cần phải nắm rõ.

Đăng bình luận:

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.